Mặc dù, giá cá ngừ trên thị trường thế giới tăng vọt nhưng Thái Lan vẫn tăng cường nhập khẩu cá nguyên liệu đóng hộp trong nửa đầu năm nay, v́ vậy lượng NK tăng 4,1%. Tuy nhiên nhập khẩu cá ngừ vây vàng và cá ngừ albacore lại thấp hơn so với năm ngoái.
Nhập khẩu cá nguyên liệu trong nửa đầu năm nay đạt 337.000 tấn, tăng 8% so với cùng kỳ năm ngoái. Cá ngừ vằn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất với trên 30% NK cá ngừ đông lạnh của Thái Lan.
Nửa đầu năm 2008, Thái Lan xuất khẩu 43.000 tấn cá ngừ hộp sang Mỹ, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2007. Xuất khẩu cá ngừ Thái Lan sang thị trường Mỹ tăng chứng tỏ doanh số bán sang thị trường này sẽ khả quan trong những tháng tới.
Nói chung, xuất khẩu cá ngừ hộp của Thái Lan vẫn tiến triển tốt. Nửa đầu năm 2008, nước này xuất khẩu 249.000 tấn cá ngừ hộp, tăng 33.000 tấn so với cùng kỳ năm 2007. Các nước Arập hiện là thị trường quan trọng đối với cá ngừ hộp của Thái Lan, chiếm hơn 20% xuất khẩu.
Ai Cập, Libya và Arập Xêút nằm trong tốp 10 nước đứng đầu về nhập khẩu cá ngừ hộp của Thái Lan, tất cả đều có doanh số tăng trong năm 2008. Đức là nước duy nhất trong tốp 10 nước này có doanh số bán giảm. Mêhicô nổi lên là thị trường quan trọng trong năm nay, nhập khẩu cá ngừ hộp từ Thái Lan tăng từ 1.184 tấn năm 2007 lên 4.180 tấn trong năm nay.
Giá cá ngừ vằn ở BăngKốc đạt mức cao kỷ lục 2.000 USD/tấn trong tháng 7/2008, nhưng sau đó đă giảm mạnh xuống 1.600 USD/tấn và rất có thể sẽ giảm nữa do giá nhiên liệu giảm, nhu cầu giảm và đồng USD tăng giá.
|
Xuất khẩu cá ngừ hộp của Thái Lan (đv:1.000 tấn) |
|
Năm |
T1-12 |
T1-6 |
|
Thị trường |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
2007 |
2008 |
|
Mỹ |
98,5 |
83,8 |
77,4 |
83,9 |
38,5 |
43,7 |
|
Ai Cập |
19,5 |
23,7 |
32,7 |
24,7 |
13,7 |
21,7 |
|
Ôxtrâylia |
29,9 |
29,9 |
30,5 |
31,6 |
13,6 |
18,7 |
|
Libya |
18,3 |
25,1 |
27,6 |
28,4 |
13,1 |
18,1 |
|
Canađa |
25,3 |
26,3 |
27,5 |
26,1 |
12,9 |
14,8 |
|
Nhật Bản |
28,9 |
22,6 |
21 |
23,3 |
10,6 |
12,8 |
|
Arập Xêút |
14,4 |
14,9 |
20,1 |
21,1 |
9,5 |
10,5 |
|
Anh |
13,2 |
13,2 |
16 |
13,3 |
8,8 |
8,2 |
|
Nam Phi |
5,3 |
6,2 |
9,2 |
8,6 |
4,1 |
5 |
|
Đức |
6,1 |
4,5 |
10 |
10,9 |
7,6 |
3,3 |
|
Ba Lan |
5 |
4 |
3,4 |
6,2 |
2,8 |
2,1 |
|
Các nước khác |
113,1 |
114,4 |
140,8 |
162,3 |
80,4 |
90 |
|
Tổng |
377,5 |
368,6 |
416,2 |
440,3 |
215,6 |
248,9 |
|
Nhập khẩu cá ngừ đông lạnh của Thái Lan |
|
Năm |
T1-6/2008 |
T1-6/2007 |
% tăng, giảm |
|
Loài |
KL
(1.000 tấn) |
GT (tỉ baht) |
KL
(1.000 tấn) |
GT (tỉ baht) |
KL |
GT |
|
Cá ngừ vằn |
305 |
16 |
264,8 |
9,7 |
15,2 |
64,9 |
|
Cá ngừ vàng |
50,1 |
3,2 |
60,7 |
3,1 |
-17,5 |
2,2 |
|
Cá ngừ Albacore |
13,4 |
0,9 |
19,5 |
1,2 |
-31,5 |
-21,3 |
|
Cá ngừ mắt to |
3 |
0,1 |
2 |
0,1 |
46,3 |
85 |
|
Cá ngừ loài khác |
5,7 |
0,2 |
3,2 |
0,1 |
80,5 |
79,4 |
|
Tổng |
377,2 |
20,5 |
350,3 |
14,2 |
7,7 |
4,1 |
Lê Hằng |