Các xu hướng năm 2007
Tổng nhập khẩu tôm của Nhật Bản năm 2007 đă giảm 8,25% so với năm 2006, tức là giảm gần 25.000 tấn. Con số chính thức mà Hải Quan Nhật công bố cho thấy năm 2007, tổng nhập khẩu thủy sản Nhật là 267.222 tấn, trị giá 248,45 tỷ yên (2,25 tỷ USD) so với 301.078 tấn trị giá 290,89 tỷ yên (2,49 tỷ USD) năm 2006.
Tôm đông lạnh nhập khẩu giảm mạnh (-22.695 tấn), là nguyên nhân chính dẫn đến nhập khẩu thủy sản Nhật sụt giảm. Mức tăng trưởng giảm như trên đă cho thấy giai đoạn 1998-2006 là thời ḱ hoàng kim trong của thị trường thủy sản Nhật. Đây rất có thể là dấu hiệu của xu hướng thị trường đang dần ứ đọng do nhu cầu thuỷ sản tại thị trường Nhật co lại.
|
Nhập khẩu tôm của Nhật Bản 1998-2007 (tấn) |
|
Loại sản phẩm |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
|
Sống |
293 |
383 |
271 |
184 |
167 |
|
Tươi và ướp lạnh |
19 |
33 |
19 |
7 |
0,4 |
|
Sống và đông lạnh |
233.195 |
241.445 |
232.443 |
229.952 |
207.279 |
|
Khô, ướp muối |
1.977 |
2.351 |
2.008 |
2.035 |
1.648 |
|
Chế biến và đông lạnh |
13.927 |
16.745 |
17.051 |
18.269 |
17.893 |
|
Chế biến và hun khói |
453 |
618 |
422 |
414 |
342 |
|
Sơ chế |
33.361 |
39.642 |
42.181 |
50.013 |
48.156 |
|
Sushi (kèm cơm) |
92 |
341 |
263 |
204 |
144 |
|
Tổng |
283.318 |
301.068 |
294.658 |
301.078 |
276.222 |
Số liệu nhập khẩu tôm cho thấy năm 2007, tăng trưởng của các sản phẩm tôm giá trị gia tăng của Nhật ngừng trệ. Trung Quốc đă mở rộng thị phần của ḿnh ở mặt hàng tôm thành phẩm ở thị trường Nhật Bản trong những năm vừa qua. Tuy nhiên, nỗi lo sợ về các chất hoá học cấm trong thực phẩm xuất phát từ Trung Quốc có thể làm xu hướng này thay đổi, ít nhất là trong một thời gian ngắn.
Yếu tố này cùng với “Hiệp định Thương mại Tự do Nhật Bản - Thái Lan” được ḱ vọng sẽ thúc đẩy Nhật nhập khẩu nhiều hơn các sản phẩm tôm giá trị gia tăng của Thái Lan trong năm 2008. Các nước khác với các chương tŕnh kiểm soát chất lượng nghiêm khắc cũng sẽ bán được nhiều các sản phẩm giá trị gia tăng sang Nhật.
Tuy nhiên, nhu cầu thị trường sụt giảm đối với loại tôm nguyên vỏ sẽ vẫn c̣n tiếp diễn, ảnh hưởng đến xuất khẩu của loại sản phẩm này, đặc biệt là các nước Châu Á.
Năm 2007, nhập khẩu tôm đông lạnh sống của Nhật Bản ở mức thấp kỉ lục. Nguồn cung loại này giảm ở hầu hết các nước trừ Thái Lan (+31%) và Trung Quốc (vẫn giữ mức cũ). Các nước Việt Nam và Inđônêxia sụt giảm phần nào là do mối lo sợ v́ dư lượng kháng sinh trong thuỷ sản hai nước này. Nhập khẩu từ Ấn Độ, Philippin, Mianma và Bănglađét cũng giảm, thể hiện rơ nhất ở con tôm sú.
Nhập khẩu tôm nước lạnh chiếm gần 12% tổng cung loại này, giảm 17,6% so với năm 2006 từ tất cả các nguồn xuất khẩu. Đồng Euro mạnh và thị trường EU đă thu hút rất nhiều nhà sản xuất tôm nước lạnh so với thị trường Nhật.
|
Nhập khẩu tôm đông lạnh sống vào Nhật
từ tháng 1-12/2006-2007 (tấn) |
|
Xuất xứ |
Tháng 12 |
Tháng 1-12 |
|
2007 |
2006 |
2007 |
2006 |
|
Việt Nam |
4 289 |
4 207 |
40 041 |
51 133 |
|
Inđônêxia |
3 153 |
3 653 |
37 080 |
43 665 |
|
Trung Quốc |
2 820 |
3 313 |
23 977 |
22 810 |
|
Thái Lan |
2 642 |
1 821 |
26 380 |
20 097 |
|
Ấn Độ |
1 973 |
2 360 |
27 025 |
28 546 |
|
Mianma |
836 |
800 |
8 021 |
8 847 |
|
Philippin |
504 |
529 |
4 259 |
5 332 |
|
Malaixia |
404 |
341 |
4 178 |
3 145 |
|
Bănglađét |
297 |
370 |
2 568 |
4 001 |
|
Ôxtrâylia |
243 |
423 |
1 904 |
3 154 |
|
Pakixtan |
109 |
83 |
392 |
437 |
|
Sri Lanka |
50 |
125 |
1 362 |
1 329 |
|
Papua N G |
25 |
17 |
358 |
307 |
|
Iran |
8 |
0 |
8 |
0 |
|
Êcuađo |
65 |
90 |
722 |
761 |
|
Braxin |
88 |
104 |
689 |
1 027 |
|
Mêhicô |
119 |
211 |
677 |
528 |
|
Môdămbích |
24 |
99 |
323 |
1 217 |
|
Mađagaxca |
51 |
32 |
495 |
1 106 |
|
Nga |
1 114 |
1 349 |
8 903 |
| |