Năm ngoái Mỹ chỉ nhập 557.000 tấn tôm trị giá 3,9 tỉ USD, giảm 6% về lượng và 5% về giá trị so với năm 2006.
Đồng USD giảm giá, giá dầu tăng, tranh chấp liên quan tới thuế CBPG, sụt giảm sản lượng là nguyên nhân chính của t́nh trạng NK tôm vào Mỹ giảm sút.
Sự suy giảm này ảnh hưởng tới hầu hết các hạng mục, ngoại trừ một vài sản phẩm GTGT. NK tôm vỏ, bỏ đầu (236.000 tấn, tương đương 42% tổng NK) giảm 8% về lượng và giá trị so với năm 2006.
Tôm đông lạnh bóc vỏ đứng thứ hai trong danh sách các mặt hàng tôm NK vào Mỹ với 178.592 tấn, tương đương 32% tổng giá trị và tăng 10% so với năm 2006. NK các loại tôm đều giảm, đặc biệt tôm bao bột đông lạnh giảm 26%.
Thái Lan vẫn là nước xuất nhiều tôm nhất sang Mỹ với thị phần ngày càng tăng với 188.300 tấn, tương đương 1,2 tỉ USD, tuy vậy xuất khẩu tôm Thái sang Mỹ giảm 3% cả về khối lượng và giá trị. Năm 2007 là một năm khó khăn đối với ngành tôm Thái Lan v́ giá bán thấp và thuế CBPPG. Quyết định của WTO có phần ưu ái với Thái Lan đă tạo điều kiện để tôm Thái vào Mỹ với mức thuế rất thấp trong năm 2008.
|
NK thuỷ sản vào Mỹ (đv: 1.000 tấn) |
|
Năm |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
|
Thái Lan |
111,5 |
133,2 |
132,1 |
160,9 |
193,7 |
188,3 |
|
Êcuađo |
29,7 |
34,0 |
37,5 |
49,6 |
59,4 |
59,1 |
|
Inđônêxia |
17,4 |
21,7 |
47,0 |
52,6 |
58,7 |
59,1 |
|
Trung Quốc |
49,5 |
81,0 |
66,0 |
45,2 |
68,2 |
48,4 |
|
Mêhicô |
24,3 |
25,5 |
29,0 |
28,1 |
35,4 |
40,6 |
|
Việt Nam |
44,7 |
57,4 |
37,1 |
42,9 |
37,1 |
39,3 |
|
Malaixia |
1,5 |
1,3 |
12,7 |
17,2 |
20,3 |
22,8 |
|
Ấn Độ |
44,2 |
45,5 |
41,0 |
35,7 |
27,3 |
20,8 |
|
Bănglađét |
8,5 |
8,1 |
17,4 |
15,8 |
19,4 |
14,9 |
|
Vênêzuêla |
10,3 |
10,0 |
16,3 |
11,4 |
9,9 |
10,8 |
|
Guyana |
9,7 |
11,4 |
8,4 |
8,6 |
7,8 |
8,9 |
|
Braxin |
17,7 |
21,8 |
9,2 |
3,0 |
0,6 |
0,0 |
|
Các nước khác |
56,7 |
53,6 |
63,9 |
57,8 |
52,2 |
43,9 |
|
Tổng |
429,3 |
504,5 |
517,6 |
528,8 |
590,3 |
556,9 |
Êcuađo đứng thứ hai trong danh sách các nước xuất nhiều tôm nhất vào Mỹ trong những năm gần đây với thị phần ngày càng tăng. Ở hạng mục tôm vỏ bỏ đầu, Êcuađo đă xuất được 45.800 tấn, đặc biệt các cỡ tôm lớn.
Inđônêxia cũng xuất được nhiều tôm hơn vào Mỹ. Tôm Việt Nam tăng 6% về khối lượng, và tôm Mêhicô tăng 15% về khối lượng trong cùng kỳ.
Tôm xuất từ Trung Quốc sang Mỹ giảm 30% về giá trị do quyết định của Cục quản lư Thực phẩm và Dược phẩm đưa ra tháng 6 năm ngoái sau khi tôm Trung Quốc bị phát hiện nhiễm hoá chất. Đa số các sản phẩm từ tôm Trung Quốc tại Mỹ là tôm đông lạnh bao bột, tuy nhiên thị phần hạng mục này cũng giảm.
Tôm Braxin hầu như đă biến mất trên thị trường Mỹ một phần do mức thuế cao, phần khác v́ các nhà sản xuất ưu tiên khai thác thị trường trong nước khi đồng nội tệ ổn định tạo điều kiện cho họ kiếm được nhiều lợi nhuận.
Các nước Đông Nam Á đă đa dạng hoá nguồn cung tôm sang Mỹ với nhiều sản phẩm giá trị gia tăng hơn trước, trong khi đó các nước MỹLatinh (Êcuađo và Mêhicô) sang Mỹ chủ yếu là tôm nguyên vỏ đông lạnh. Nguồn cung tôm trong nước năm ngoái rất thấp, chỉ với 71.200 tấn (giảm 45% so với năm 2006).
Thay đổi trong xu hướng tiêu dùng tôm Mỹ
Nền kinh tế suy thoái dẫn tới sự thay đổi trong thói quen của người tiêu dùng. Theo kết quả một cuộc khảo sát của Nielsen đối với 50.000 người tiêu dùng, khoảng 2/3 số người được hỏi đă giảm chi, và khoảng một nửa ít ăn hàng hơn trước. Khoảng 1/3 người tiêu dùng chuyển sang các mặt hàng rẻ tiền hơn.
Một cuộc khảo sát khác của Unilever trên 47.000 người cho biết đa số họ giảm mua thuỷ sản và một số thực phẩm đông lạnh khác. Xu hướng này sẽ tiếp tục ảnh hưởng tới nhu cầu đối với tôm tại các nhà hàng, kênh tiêu thụ tôm chính tại Mỹ.
|
NK tôm vào Mỹ T1-6 (đv: 1.000 tấn) |
|
Năm |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
|
Thái Lan |
49.8 |
61.4 |
59.1 |
68.6 |
75.3 |
75.3 |
70.7 |
|
Êcuađo |
10.8 |
17.8 |
25.4 |
31.9 |
26.1 |
26.1 |
43.2 |
|
Inđônêxia |
20.2 |
21.3 |
26.0 |
32.5 |
32.9 |
32.9 |
31.8 |
|
Trung Quốc |
17.6 |
29.0 |
17.0 |
25.7 |
27.8 |
27.8 |
23.4 |
|
Mêhicô |
21.7 |
21.0 |
14.9 |
15.0 |
12.4 |
12.4 |
15.0 |
|
Việt Nam |
0.8 |
2.2 |
4.7 |
7.6 |
7.7 |
7.7 |
10.4 |
|
Malaixia |
4.9 |
5.5 |
| |