ADV in VASEP
ẤN PHẨM MỚI
ẤN PHẨM MỚI


 
Đánh giá về thị trường thuỷ sản EU
(Vasep, 21/5/2008)
Trong 5 năm vừa qua, khối lượng thuỷ sản nhập khẩu từ các nước thuộc thế giới thứ 3 của EU đă tăng 25%...

Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng

Sản lượng thủy sản năm 2007, trong đó có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng của các nước thành viên EU ước tính đạt 6,6 triệu tấn. Tây Ban Nha, Đan Mạch, Pháp, Anh và Hà Lan là những nước dẫn đầu.

Sản lượng đánh bắt chiếm gần 80% tổng khối lượng, sản lượng nuôi trồng chiếm 20% c̣n lại với 1,3 triệu tấn. Sản lượng thủy sản của cả khối đă giảm 25%, chủ yếu do hạn chế khai thác.

Tiêu thụ thủy sản của cả khối ước tính khoảng 10 triệu tấn. Dự đoán nhu cầu thủy sản sẽ tiếp tục tăng.

Tiêu thụ

Hiện nay, nhiều nguồn lợi thủy sản của EU đă nằm dưới giới hạn an toàn sinh học, v́ vậy luôn phải áp dụng hạn mức sản lượng đánh bắt.

eu1

EU có tổng dân số khoảng 500 triệu. Mức tiêu thụ thủy sản tính trên đầu người/năm là 22kg, như vậy khối sẽ tiêu thụ hết khoảng 11 triệu tấn thuỷ sản/năm. Các nước Trung và Đông Âu tiêu thụ khoảng 15kg, các nước thuộc Tây Bắc Âu từ 15-30kg, trong khi đó các nước Nam Âu đạt từ 40-60kg.

Thương mại

Hiện nay, EU là nhà nhập khẩu thủy sản thuần tuư. Từ 2002-2007, thâm hụt thương mại của EU đă tăng khoảng 30% về khối lượng, từ 2,5 triệu tấn lên 3,5 triệu tấn. Hơn lúc nào hết, EU đang phụ thuộc nhiều hơn vào nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản của cả khối.

Trong 5 năm vừa qua, khối lượng thuỷ sản nhập khẩu từ các nước thuộc thế giới thứ 3 của EU đă tăng 25%. Năm 2007, 27 nước thành viên của EU đă nhập 8,9 triệu tấn. Tây Ban Nha, Italia, Đức và Hà Lan là những nhà nhập khẩu thủy sản lớn nhất. Trong đó trên 5 triệu tấn được nhập từ các nước thuộc thế giới thứ 3, phần c̣n lại là thương mại nội khối.

Na Uy là nhà cung cấp thủy sản lớn nhất cho EU, chiếm 9,4% tổng NKTS của khối, Trung Quốc là nhà cung cấp lớn thứ 2, trong 5 năm qua họ đă tăng gấp 3 lần khối lượng xuất sang EU. Các nhà cung cấp khác như Mỹ, Aixơlen, Áchentina và Thái Lan có thị phần xuất ổn định, chiếm khoảng 3%.

Việt Nam tăng mạnh XKTS sang EU từ lúc chỉ  là 32 ngh́n tấn thủy sản năm 2002 lên ước khoảng 256 ngh́n tấn năm 2007. Êcuađo và Pêru đă tăng gấp đôi thị phần của họ trong giai đoạn trên. Các nhà cung cấp hàng đầu trước đây là Nga và Quần đảo Faroe đă không tận dụng được thời điểm EU gia tăng nhập khẩu thuỷ sản. 

Nhóm sản phẩm thuỷ sản nhập khẩu quan trọng nhất tính theo khối lượng mà EU nhập từ các nước thuộc thế giới thứ 3 là: cá philê đông lạnh, chủ yếu từ cá minh thái, cá tra và cá tuyết. EU tăng nhanh nhập khẩu cá tra từ Việt Nam, đưa VN trở thành nhà cung cấp cá philê đông lạnh lớn thứ 2 cho EU.

Nhóm thủy sản quan trọng thứ 2 là tôm đông lạnh và các sản phẩm tôm, các nhà cung cấp chính là Greenland, Êcuađo, Ấn Độ, Trung Quốc, Brazin và Achentina.

eu2

Nhóm thủy sản đứng thứ 3 là cá ngừ và cá ngừ vằn, với các nhà cung cấp chính là Êcuađo, Thái Lan và Xâyxen.

Nhóm thủy sản thứ 4 là cá hồi nuôi chủ yếu do Na Uy cung cấp.

Nhóm thủy sản thứ 5 là mực nang và mực ống do Ấn Độ, Đảo Falkland, Thái Lan, Trung Quốc và Marốc.

Các thị trường có sức tăng trưởng mạnh trong khối EU tiếp tục là cá philê đông lạnh (cá minh thái, cá tra, cá măng và các loại cá tuyết). Nhập khẩu cá bơn, nhuyến thể có vỏ, điệp, tôm hùm, cá hồi, cá cơm và thủy sản khô tiếp tục tăng đáng kể, mặc dù chỉ chiếm một phần nhỏ thị phần. Nhập khẩu các loại tôm và cá hồi nuôi tăng trung b́nh 10%/năm.

Nhu cầu đối với sản phẩm thủy sản chế biến sẵn và có bảo quản như surimi, tôm nước ấm, tôm nước lạnh, trứng cá đang tăng đều.

Về mặt giá trị , nhập khẩu thủy sản của EU đă tăng với tốc độ rất mạnh do giá thủy sản tăng. Giá nhập khẩu thủy sản trung b́nh tăng 50% so với 5 năm trước.

Nhập khẩu thuỷ sản của EU từ các nước (tấn)

 

2002

2003

2004

2005

2006

2007*

Thế giới

7.475.669

7.905.520

7.988.563

9.094.682

8.706.096

8.897.330

EU 27

3.443.323

3.578.532

3.662.392

4.564.619

3.793.442

3.870.099

Na Uy

701.796

756.598

735.552

735.788

794.312

833.058

Trung Quốc

141.763

229.004

272.364

348.961

448.667

481.382

Aixơlen

236.557

248.172

279.170

264.202

275.605

257.541

Mỹ

231.859

215.657

267.378

254.938

256.677

275.328

Achentina

202.950

231.335

191.039

173.009

251.242

231.923

Thái Lan

147.933

168.189

159.139

177.916

214.733

227.193

Việt Nam

32.037

45.936

66.882

105.831

194.862

256.204

Marốc

175.923

169.189

152.939

180.162

191.748

180.276

Êcuađo

76.759

98.813

106.173

136.731

157.210

175.154

Ấn Độ

95.407

109.418

109.343

123.286

142.759

146.609

Nga

209.995

172.211

146.540

126.212

133.732

102.664

Chilê

93.434

94.906

103.073

122.392

128.973

135.024

Greenland

94.191

100.494

106.112

113.517

117.606

112.716

Đảo Faroe

139.677

143.637

126.037

119.571

102.362

94.347

Pêru

60.695

61.323

77.718

89.019

101.816

121.077

Các nước khác

1.391.370

1.482.106

1.426.712

1.458.528

1.400.350

1.396.737

Tổng