Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng
Sản lượng thủy sản năm 2007, trong đó có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng của các nước thành viên EU ước tính đạt 6,6 triệu tấn. Tây Ban Nha, Đan Mạch, Pháp, Anh và Hà Lan là những nước dẫn đầu.
Sản lượng đánh bắt chiếm gần 80% tổng khối lượng, sản lượng nuôi trồng chiếm 20% c̣n lại với 1,3 triệu tấn. Sản lượng thủy sản của cả khối đă giảm 25%, chủ yếu do hạn chế khai thác.
Tiêu thụ thủy sản của cả khối ước tính khoảng 10 triệu tấn. Dự đoán nhu cầu thủy sản sẽ tiếp tục tăng.
Tiêu thụ
Hiện nay, nhiều nguồn lợi thủy sản của EU đă nằm dưới giới hạn an toàn sinh học, v́ vậy luôn phải áp dụng hạn mức sản lượng đánh bắt.
EU có tổng dân số khoảng 500 triệu. Mức tiêu thụ thủy sản tính trên đầu người/năm là 22kg, như vậy khối sẽ tiêu thụ hết khoảng 11 triệu tấn thuỷ sản/năm. Các nước Trung và Đông Âu tiêu thụ khoảng 15kg, các nước thuộc Tây Bắc Âu từ 15-30kg, trong khi đó các nước Nam Âu đạt từ 40-60kg.
Thương mại
Hiện nay, EU là nhà nhập khẩu thủy sản thuần tuư. Từ 2002-2007, thâm hụt thương mại của EU đă tăng khoảng 30% về khối lượng, từ 2,5 triệu tấn lên 3,5 triệu tấn. Hơn lúc nào hết, EU đang phụ thuộc nhiều hơn vào nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản của cả khối.
Trong 5 năm vừa qua, khối lượng thuỷ sản nhập khẩu từ các nước thuộc thế giới thứ 3 của EU đă tăng 25%. Năm 2007, 27 nước thành viên của EU đă nhập 8,9 triệu tấn. Tây Ban Nha, Italia, Đức và Hà Lan là những nhà nhập khẩu thủy sản lớn nhất. Trong đó trên 5 triệu tấn được nhập từ các nước thuộc thế giới thứ 3, phần c̣n lại là thương mại nội khối.
Na Uy là nhà cung cấp thủy sản lớn nhất cho EU, chiếm 9,4% tổng NKTS của khối, Trung Quốc là nhà cung cấp lớn thứ 2, trong 5 năm qua họ đă tăng gấp 3 lần khối lượng xuất sang EU. Các nhà cung cấp khác như Mỹ, Aixơlen, Áchentina và Thái Lan có thị phần xuất ổn định, chiếm khoảng 3%.
Việt Nam tăng mạnh XKTS sang EU từ lúc chỉ là 32 ngh́n tấn thủy sản năm 2002 lên ước khoảng 256 ngh́n tấn năm 2007. Êcuađo và Pêru đă tăng gấp đôi thị phần của họ trong giai đoạn trên. Các nhà cung cấp hàng đầu trước đây là Nga và Quần đảo Faroe đă không tận dụng được thời điểm EU gia tăng nhập khẩu thuỷ sản.
Nhóm sản phẩm thuỷ sản nhập khẩu quan trọng nhất tính theo khối lượng mà EU nhập từ các nước thuộc thế giới thứ 3 là: cá philê đông lạnh, chủ yếu từ cá minh thái, cá tra và cá tuyết. EU tăng nhanh nhập khẩu cá tra từ Việt Nam, đưa VN trở thành nhà cung cấp cá philê đông lạnh lớn thứ 2 cho EU.
Nhóm thủy sản quan trọng thứ 2 là tôm đông lạnh và các sản phẩm tôm, các nhà cung cấp chính là Greenland, Êcuađo, Ấn Độ, Trung Quốc, Brazin và Achentina.
Nhóm thủy sản đứng thứ 3 là cá ngừ và cá ngừ vằn, với các nhà cung cấp chính là Êcuađo, Thái Lan và Xâyxen.
Nhóm thủy sản thứ 4 là cá hồi nuôi chủ yếu do Na Uy cung cấp.
Nhóm thủy sản thứ 5 là mực nang và mực ống do Ấn Độ, Đảo Falkland, Thái Lan, Trung Quốc và Marốc.
Các thị trường có sức tăng trưởng mạnh trong khối EU tiếp tục là cá philê đông lạnh (cá minh thái, cá tra, cá măng và các loại cá tuyết). Nhập khẩu cá bơn, nhuyến thể có vỏ, điệp, tôm hùm, cá hồi, cá cơm và thủy sản khô tiếp tục tăng đáng kể, mặc dù chỉ chiếm một phần nhỏ thị phần. Nhập khẩu các loại tôm và cá hồi nuôi tăng trung b́nh 10%/năm.
Nhu cầu đối với sản phẩm thủy sản chế biến sẵn và có bảo quản như surimi, tôm nước ấm, tôm nước lạnh, trứng cá đang tăng đều.
Về mặt giá trị , nhập khẩu thủy sản của EU đă tăng với tốc độ rất mạnh do giá thủy sản tăng. Giá nhập khẩu thủy sản trung b́nh tăng 50% so với 5 năm trước.
|
Nhập khẩu thuỷ sản của EU từ các nước (tấn) |
|
|
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007* |
|
Thế giới |
7.475.669 |
7.905.520 |
7.988.563 |
9.094.682 |
8.706.096 |
8.897.330 |
|
EU 27 |
3.443.323 |
3.578.532 |
3.662.392 |
4.564.619 |
3.793.442 |
3.870.099 |
|
Na Uy |
701.796 |
756.598 |
735.552 |
735.788 |
794.312 |
833.058 |
|
Trung Quốc |
141.763 |
229.004 |
272.364 |
348.961 |
448.667 |
481.382 |
|
Aixơlen |
236.557 |
248.172 |
279.170 |
264.202 |
275.605 |
257.541 |
|
Mỹ |
231.859 |
215.657 |
267.378 |
254.938 |
256.677 |
275.328 |
|
Achentina |
202.950 |
231.335 |
191.039 |
173.009 |
251.242 |
231.923 |
|
Thái Lan |
147.933 |
168.189 |
159.139 |
177.916 |
214.733 |
227.193 |
|
Việt Nam |
32.037 |
45.936 |
66.882 |
105.831 |
194.862 |
256.204 |
|
Marốc |
175.923 |
169.189 |
152.939 |
180.162 |
191.748 |
180.276 |
|
Êcuađo |
76.759 |
98.813 |
106.173 |
136.731 |
157.210 |
175.154 |
|
Ấn Độ |
95.407 |
109.418 |
109.343 |
123.286 |
142.759 |
146.609 |
|
Nga |
209.995 |
172.211 |
146.540 |
126.212 |
133.732 |
102.664 |
|
Chilê |
93.434 |
94.906 |
103.073 |
122.392 |
128.973 |
135.024 |
|
Greenland |
94.191 |
100.494 |
106.112 |
113.517 |
117.606 |
112.716 |
|
Đảo Faroe |
139.677 |
143.637 |
126.037 |
119.571 |
102.362 |
94.347 |
|
Pêru |
60.695 |
61.323 |
77.718 |
89.019 |
101.816 |
121.077 |
|
Các nước khác |
1.391.370 |
1.482.106 |
1.426.712 |
1.458.528 |
1.400.350 |
1.396.737 |
|
Tổng |
| |