Trong năm này, nhiều nước xuất khẩu hàng đầu quan trọng cũng có khối lượng giao thấp hơn năm ngoái. Thái Lan là nhà XK lớn nhất sang Mỹ cũng giảm đến 3%. Trung Quốc đă giảm 29% do bị ảnh hưởng của lệnh lưu giữ hàng tự động và các mức thuế CBPG tôm cao. Êcuađo và Inđônêxia có khối lượng xuất tương đương với năm ngoái. Việt Nam xuất sang Mỹ tăng 6%, với khối lượng tăng mạnh vào tháng 12.
Về Mêhicô, mặc dù tăng xuất khẩu trong năm 2007, nhưng hầu hết khối lượng tăng được tập trung vào các tháng đầu năm với sản phẩm của vụ trước (2006). Nhập khẩu từ Mêhicô của Mỹ trong tháng 12 giảm mạnh 21%. Nhập khẩu hàng năm từ Ấn Độ và Bănglađét thấp hơn, trong khi đó nhập khẩu từ Malaixia lại tăng. Ngoại trừ tôm thịt chân trắng, nhập khẩu các loại tôm chủ yếu khác trong năm 2007 đều giảm so với năm 2006.
Thị trường
Các điều kiện thị trường đối với tôm sú đều kém đi. Dự đoán khách hàng sẽ quan tâm hơn đến tôm sú với điều kiện thị trường thiếu tôm chân trắng nuôi và đánh bắt cỡ lớn của Mêhicô. Nhiều người cho rằng nhu cầu mua sẽ tiếp tục cải thiện hơn trong thời gian tới nhưng thị trường của loại sản phẩm này vẫn tiếp tục không ổn định. Các mặt hàng tôm, phần lớn đều phải giảm giá.
|
25 nhà nhập khẩu tôm hàng đầu của Mỹ tháng 12/2007 |
|
12/07 |
Nhà nhập khẩu |
KL tháng 12/07 (pao) |
Lô hàng |
KL 2007 (pao) |
Xếp hạng cả năm |
|
1 |
Order |
15.158.007 |
432 |
160.547.206 |
1 |
|
2 |
Intl Gourmet Fisheries |
5.958.233 |
153 |
57.636.677 |
2 |
|
3 |
Empress Intl |
5.141.106 |
142 |
47.933.159 |
3 |
|
4 |
Mazzetta |
2.994.972 |
76 |
26.580.934 |
7 |
|
5 |
Eastern Fish Co |
2.383.817 |
62 |
38.948.742 |
4 |
|
6 |
Aqua Star Import |
2.128.738 |
55 |
30.740.924 |
5 |
|
7 |
Capital Seafood |
2.091.377 |
52 |
27.802.416 |
6 |
|
8 |
Loblaws |
1.901.750 |
52 |
15.448.930 |
11 |
|
9 |
Pakfood Public |
1.895.206 |
57 |
11.445.700 |
19 |
|
10 |
Aqua Beauty |
1.653.402 |
50 |
10.265.544 |
21 |
|
11 |
Oceanmundo |
1.502.030 |
34 |
5.414.490 |
54 |
|
12 |
Expack Seafood |
1.469.226 |
34 |
12.886.791 |
15 |
|
13 |
Tai Foong Intl |
1.435.515 |
36 |
19.846.106 |
8 |
|
14 |
Top Trade |
1.434.637 |
36 |
13.528.490 |
13 |
|
15 |
Oriental Foods |
1.281.181 |
30 |
9.325.795 |
27 |
|
16 |
Ocean Seafood |
1.167.973 |
26 |
10.240.173 |
22 |
|
17 |
Beaver Street Fisheries |
1.133.100 |
34 |
7.100.558 |
36 |
|
18 |
Tampa Bay Fisheries |
1.123.491 |
29 |
14.246.598 |
12 |
|
19 |
National Fish & Seafood |
1.089.122 |
34 |
11.347.505 |
20 |
|
20 |
Pacific American Fish |
1.058.029 |
24 |
9.511.625 |
26 |
|
21 |
Golden Harvest |
1.032.710 |
26 |
9.964.357 |
23 |
|
22 |
Tri Union Frozen Foods |
1.027.509 |
26 |
4.561.653 |
65 |
|
23 |
Thailand Fishery Cold Store |
1.010.721 |
30 |
7.270.226 |
35 |
|
24 |
Tampa Maid Seafoods |
976.445 |
23 |
16.835.190 |
9 |
|
25 |
Amerin |
914.851 |
25 |
5.499.510 |
52 |
Nhập khẩu tôm sú hạn chế do nhiều khách mua hàng đă chuyển hướng sang tôm chân trắng. Với xu hướng chung trong giảm nhập khẩu tôm sú, nhiều khách mua hàng có khả năng sẽ gắn với mặt hàng tôm chân trắng.
Thị trường tôm chân trắng chế biến GTGT có thị trường vững, nhập khẩu giảm và khối lượng lưu kho năm 2007 cũng thấp. Chào hàng, nhất là từ Thái Lan ổn định cho thấy khả năng tương lai thị trường sẽ mạnh hơn, nhưng nhu cầu mua vào của các nhà nhập khẩu ở khu vực cao cấp c̣n im ắng. Tôm chân trắng thịt và tôm sú chế biến GTGT có thị trường ổn định.
|
Nhập khẩu các loại tôm của Mỹ, tháng 12 và cả năm 2007 (ngh́n pao) |
|
Sản phẩm |
12/07 |
| |