ADV in VASEP
ẤN PHẨM MỚI
ẤN PHẨM MỚI


 
Thương mại thuỷ sản của Ôxtrâylia (tiếp theo)
(Vasep, 14/8/2008)
Kim ngạch XK thuỷ sản của Ôxtrâylia giảm 42% (1,1 tỷ USD) từ năm 2000 - 2001, do XK thuỷ sản ăn được giảm 26% về lượng giá xuất khẩu các loài chính giảm, nhất tôm hùm, tôm, ngừ bào ngư.

Giá XK trung b́nh giảm một phần do đồng AUD tăng giá so với yên Nhật và USD trong giai đoạn này.

NK thuỷ sản của Ôxtrâylia tăng 22% (264 triệu USD) từ năm 2003-04 do số lượng tôm tươi, ướp lạnh và đông lạnh nhập khẩu tăng, giá sản phẩm cá nguyên con và cá hộp tăng.

Xuất khẩu theo mặt hàng

Tổng xuất khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia năm 2006-07 giảm 53 triệu USD (3%) xuống c̣n 1,49 triệu USD. Gần 80% trong đó là thuỷ sản ăn được gồm cá, tôm cua và nhuyễn thể; 20% c̣n lại là các sản phẩm không ăn được như ngọc trai, bột cá, mỡ và dầu cá.

Tôm hùm vẫn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị nhất của Ôxtrâylia với 463 triệu USD, tiếp đến là ngọc trai 314 triệu USD, bào ngư 246 triệu USD và cá ngừ 162 triệu USD.

 Thuỷ sản ăn được

Các loài chính: tôm hùm, bào ngư, cá ngừ và tôm

Giá trị XK thuỷ sản ăn được giảm 6% trong năm 2006-07 xuống 1,16 tỷ USD. Các sản phẩm có giá trị nhất là tôm hùm 463 triệu USD, bào ngư 264 triệu USD, cá ngừ 162 triệu USD và tôm 94 triệu USD.

XK các loài cá ăn được giảm 5% trong năm 2006-07 xuống 280 triệu USD chủ yếu do XK cá ngừ nguyên con tươi/ướp lạnh và cá khác philê đông lạnh giảm lần lượt 32% xuống 21,7 triệu USD và 60% xuống c̣n 7,1 triệu USD. Giá trị XK cá ngừ tươi/ướp lạnh nguyên con giảm do giá XK giảm 31%, trong khi philê cá khác đông lạnh giảm do giá XK giảm 47%.

Cá ngừ vẫn chiếm phần lớn XK thuỷ sản của Ôxtrâylia, chiếm 58% kim ngạch XK cá trong năm 2006-07. Tuy nhiên, kim ngạch XK cá ngừ năm 2006-07 giảm 17,2 triệu USD (10%) xuống c̣n 162 triệu USD, do khối lượng XK cá ngừ vây xanh miền Nam tươi/ướp lạnh giảm 51%. Tuy nhiên, XK các loại cá ngừ khác lại tăng nhất là cá ngừ albarcore và cá ngừ vây vàng. Tuy nhiên, do các loài này có giá trị thấp hơn cá ngừ vây xanh miền Nam nên giá trị XK cá ngừ tươi/ướp lạnh giảm 21,7 triệu USD.

Kim ngạch XK cá hồi tăng 53% lên 12,5 triệu USD trong năm 2006-07. Trong khi XK cá hồi đóng hộp giảm 53% (1,5 triệu USD), XK cá hồi nguyên con tươi/ướp lạnh tăng 87% về lượng và 15% về giá.

Loài giáp xác và thân mềm

XK thuỷ sản giáp xác và thân mềm của Ôxtrâylia giảm 7% trong năm 2006-07 xuống c̣n 878 triệu USD, do giá trị XK tôm giảm 40,4 triệu USD và tôm hùm giảm 26 triệu USD. Kim ngạch XK tôm giảm do XK tôm nguyên con giảm 28% (2.380 tấn). Tôm nguyên con chiếm hơn 90% XK tôm của nước này. XK tôm hùm hấp chín giảm 28% (640 triệu tấn) và tôm hùm sống giảm 12% (880 tấn) - 2 loại sản phẩm này chiếm 3/4 xuất khẩu tôm hùm về mặt khối lượng và 70% về giá trị.

Giá trị XK bào ngư trong năm 2006-07 ít thay đổi, tămg 400.000 USD lên 246 triệu USD. Kim ngạch XK bào ngư tươi, ướp lạnh và đông lạnh tăng 7,5 triệu USD, do khối lượng XK tăng 5% và giá tăng nhẹ. Mặc dù khối lượng XK giảm 9% giá trị XK bào ngư đóng hộp giảm 7,1 triệu USD do giá trung b́nh giảm 14%.

Thuỷ sản không ăn được

Sản phẩm chính: Ngọc trai

Năm 2006-07 kim ngạch XK thuỷ sản không ăn được tăng 9% lên 336 triệu USD, do XK ngọc trai tăng 8% (24,2 triệu USD), chiếm 93% giá trị XK thuỷ sản không ăn được. XK dầu và mỡ cá tăng 8 triệu USD (220%) lên 11,6 triệu USD).

 

Xuất khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia

Sản phẩm

2004-05

2005-06

2006-07

KL (tấn)

GT (ngh́n USD)

KL (tấn)

GT (ngh́n USD)

KL (tấn)

GT (ngh́n USD)

Thuỷ sản ăn được

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sông

 

34.946

 

40.078

 

40.825

Nguyên con tươi/ướp lạnh và đông lạnh

 

 

 

 

 

 

Cá ngừ

10.277

162.450

11.305

177.421

11.148

160.443

Cá khác

10.129

47.105

7.228

30.626

7.341

34.275

Philê

2.537

18.612

2.023

14.637

1.757

12.814

Cá hộp

1.234

6.587

1.204

6.797

1.291

6.300

Cá khô, cá muối và hun khói

164

20.047

135

13.678

229

15.305

Các sản phẩm khác

1.591

14.627

1.364

11.511

1.184

10.435

Tổng XK cá

25.931

304.375

23.260

294.762

22.949

280.398

Thuỷ sản giáp xác và thân mềm

 

 

 

 

 

 

Tôm hùm

12.636

439.575

11.938

489.351

10.252

463.365

Tôm

10.302

163.104

8.744

133.923

6.376

93.563

Bào ngư

4.004

263.150

3.665

245.627

3.911

246.028

Điệp

1.209

32.566

1.485

38.773

1.401

35.417

Hàu

174

1.746

187

1.783

249

2.294

Cua

1.638

18.180

1.545

17.895

1.424

17.453

Loài khác

1.427

13.324

1.4979

15.227

1.448

19.392

Tổng

31.389

931.644

29.042

942.2579

25.061

877.511

Tổng XK thuỷ sản ăn được

57.320

1.236019

52.302