ADV in VASEP
ẤN PHẨM MỚI
ẤN PHẨM MỚI


 
Đổi mới trong nuôi thủy sản ở Nam Ôxtrâylia
(Tạp chí TMTS-VASEP)
Bài viết này điểm lại một số thành tựu những đổi thay đáng chú ư nhất trong lĩnh vực nuôi thủy sản tại bang Nam Ôxtrâylia.

Mặc dù là bang khô hạn nhất Ôxtrâylia, nhưng Nam Ôxtrâylia c̣n được biết đến nhờ hàng loạt hoạt động nuôi thủy sản nội địa cũng như nuôi biển. Những vùng nước biển sạch tại Great Australian Bright ở Ấn Độ Dương đóng vai tṛ cực kỳ quan trọng trong việc tạo ra bang Nam Ôxtrâylia xanh và sạch.

Kế hoạch và quản lư cải tiến

Năm 2004, một loạt dự án nghiên cứu mới tập trung vào NTTS được triển khai ở Nam Ôxtrâylia. Một trong những dự án mang tên “Giải pháp cải tiến quản lư và quy hoạch NTTS” nhằm mục đích đưa ra các phương pháp đảm bảo NTTS bền vững và cạnh tranh cho Nam Ôxtrâylia.

Các phương pháp quản lư được phát triển trong dự án nghiên cứu sẽ được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng tựu trung là làm cho hoạt động quản lư nuôi thủy sản ở Nam Ôxtrâylia hiệu quả hơn. Các biện pháp đó gồm:

(a) Xác định cách thức hiệu quả hơn để quản lư nuôi thủy sản;

(b) Giảm thiểu gánh nặng pháp lư đối với ngành nuôi thủy sản;

(c) Đảm bảo luôn ưu tiên hàng đầu cho các mối quan tâm về môi trường đối với nuôi thủy sản ở Nam Ôxtrâylia.

Chương tŕnh bắt đầu năm 2004 và dự định kết thúc sau 3-5 năm. Các kết quả nghiên cứu cũng sẽ mang lại nhiều lợi ích với việc dự đoán rằng có thể áp dụng kỹ thuật quản lư cải tiến này ở các bang khác.

Các dự án nghiên cứu hiện tại gồm:

(a) Công cụ thúc đẩy đối với quản ư bền vững nguồn lợi nuôi thủy sản;

(b) Kiểm tra môi trường những dự án phát triển nuôi biển ở Nam Ôxtrâylia;

(c) Xác định các mối tương quan trong ngành nuôi thủy sản; tác động về không gian và sức tải: phát triển, cải tiến và hợp lư hoá hơn nữa các mô h́nh hiện có về tác động của nuôi thủy sản đến môi trường;

(d) Đánh giá kỹ thuật mới trong kiểm soát kư sinh trùng trên da và mang cá;

(e) Khả năng lây nhiễm kư sinh trùng từ cá tự nhiên sang cá nuôi ở vịnh Spencer, phân biệt cá nuôi và cá tự nhiên và đánh giá tập tính di cư.

Cải tiến trong ngành cá ngừ

Trong 7 năm, Trung tâm Nghiên cứu Hợp tác xă (Aquafin CRC) của Ôxtrâylia đă đầu tư 14,3 triệu đôla Ôxtrâylia cho việc nghiên cứu phát triển cá ngừ vây xanh phương nam (CNVXPN). Những thành tựu nghiên cứu CNVXPN đă đạt được gồm:

(a) Sách hướng dẫn có minh hoạ và phần mềm về dinh dưỡng trại nuôi và thức ăn viên thương mại có thể được sử dụng để phát triển chiến lược cho ăn hiệu quả hơn;

(b) Nghiên cứu đầu tiên trên thế giới về trao đổi chất để hiểu rơ hơn về cách thức  CNVXPN sử dụng thức ăn; sử dụng lồng có màng lót để thu gom hiệu quả hơn phân cá và thức ăn thừa phục vụ cho nghiên cứu dinh dưỡng;

(c) Đánh giá chi tiết mối nguy tiềm ẩn cho sức khoẻ của cá ngừ nuôi;

(d) Hiểu biết về tính phổ biến và các hoạt động của kư sinh trùng trong chu kỳ nuôi;

(e) Xem xét lại Tiêu chuẩn Thực phẩm của Ôxtrâylia và Niu Dilân về thủy ngân trong  CNVXPN, v́ đă chứng minh rằng hàm lượng thủy sản trong loài CNVXPN nuôi thấp hơn mức cho phép quy định trong Tiêu chuẩn này;

(f) Những cải tiến chất lượng đảm bảo cho việc truy nguyên nguồn gốc cá ngừ CNVXPN XK sang thị trường Nhật Bản;

(g) Phương pháp đo màu ban đầu sử dụng công nghệ quay phim kỹ thuật số có liên quan tốt đến giá tại thị trường Nhật và việc phân cấp chất lượng;

(h) Chứng minh vai tṛ của vitamin trong chất lượng thịt và thời hạn sử dụng;

(i) Lập sơ đồ phân phối chất béo, mioglobin, glucogen và vitamin trong cá ngừ và những thay đổi theo mùa, giúp đưa ra thông tin có lợi cho việc xác định chiến lược thu hoạch;

(k) Đo lường thất thoát trong chu kỳ nuôi, xác định lĩnh vực này là mục tiêu của việc cải tiến;

(l) Phát triển hệ thống giám sát môi trường sử dụng máy ḍ DNA mang lại cách thức nhanh hơn và hiệu quả hơn về chi phí đối với chính quyền bang để quản lư ngành CNVXPN;

(m) Khẳng định quy phạm quản lư và nuôi CNVXPN bền vững về môi trường;

(n) Website của ngành CNVXPN cung cấp số liệu sát thực về chất lượng nước và điều kiện môi trường bên trong và bên ngoài trại nuôi.

Khép kín ṿng đời cá ngừ

Gần đây, những cải tiến trong ngành nuôi thủy sản Nam Ôxtrâylia đă được mở rộng theo đề nghị của một trong những nhà nuôi thủy sản hàng đầu của Ôxtrâylia, mang lại cho các nhà đầu tư một cơ hội hiếm hoi để tham gia vào ngành cá ngừ Ôxtrâylia vốn được kiểm soát chặt chẽ. Tháng 9 năm nay, Chính phủ Liên bang cam kết tài trợ 4,15 triệu đôla Ôxtrâylia cho dự án khép kín ṿng đời cá ngừ CNVXPN.

Mặc dù Nhật Bản đă khép kín chu kỳ nuôi cá ngừ vây xanh phương bắc và đang bán sản phẩm cá ngừ nuôi trên thị trường nhưng Công ty TNHH Cá ngừ Sạch của Nam Ôxtrâylia cũng hy vọng làm được điều tương tự với CNVXPN. Tập đoàn Stehr “Công ty mẹ của Công ty TNHH Cá ngừ Sạch” hiện là người tiên phong trong khai thác cá ngừ và nuôi cá ngừ ngoài khơi. Năm 2004-2005, tập đoàn sản xuất 650 tấn cá ngừ CNVXPN nuôi.

H.T lược dịch

Infofish International 1/2006

(NTNT)




Tin Thị trường sản phẩm đă đăng:

CHUYÊN ĐỀ
Về vụ kiện tôm

QUẢN LƯ CHẤT LƯỢNG DOANH NGHIỆP

ADV in VASEP

THƯ VIỆN ẢNH ĐIỆN TỬ - VASEP

BẢNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRỰC TUYẾN
Bảng giao dịch chứng khoán Trực tuyến

BẢNG TỶ GIÁ NGOẠI TỆ
Bảng tỷ giá ngoại tệ

LỊCH TÀU THỦY VẬN CHUYỂN HÀNG
Lịch tàu thuỷ vận chuyển hàng

DỰ BÁO THỜI TIẾT
Dự báo thời tiết




 Số lượt truy cập:
© Copyright 2001-2008 VASEP.COM.VN, All rights reserved. Contact us
 
® Ghi rõ nguồn "VASEP.COM.VN" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.