ADV in VASEP
ẤN PHẨM MỚI
ẤN PHẨM MỚI


 
Thương mại thuỷ sản của Ôxtrâylia
(Vasep, 4/8/2008)
Ôxtrâylia nước nhập khẩu ṛng thuỷ sản về khối lượng nhưng lại nước xuất khẩu ṛng về mặt giá trị...

Xuất khẩu

Năm 2006-2007:

Tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia giảm giảm 3% đạt 1,49 tỷ USD. Các loại thuỷ sản ăn được như cá và thuỷ sản có vỏ chiếm 80% doanh thu, c̣n lại là ngọc trai và bột cá.

Từ năm 2000-2001:

Tốp 5 mặt hàng thuỷ sản XK hàng đầu của Ôxtrâylia

Tôm hùm

463 triệu USD

Ngọc trai

314 triệu USD

Bào ngư

246 triệu USD

Cá ngừ

162 triệu USD

Tôm

94 triệu USD

Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia giảm 1,1 tỷ USD (giảm 42%). Nguyên nhân chính là do kim ngạch XK tôm hùm, ngọc trai, abalone, cá ngừ và tôm giảm 0,9 tỷ USD trong giai đoạn này. Hồng Kông đă vượt Nhật trở thành nước xuất khẩu chính thủy sản sang thị trường Ôxtrâylia.

Nhập khẩu

Năm 2006-2007: 

Giá trị nhập khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia tiếp tục tăng, tăng 16% đạt 1,47 tỷ USD. Các loại thuỷ sản ăn được như cá và thuỷ sản có vỏ chiếm 80% giá trị thuỷ sản nhập khẩu, c̣n lại là ngọc trai và bột cá.

Từ năm  2003-2004:

Giá trị NK thuỷ sản của Ôxtrâylia tăng 264 triệu USD (22%) chủ yếu do nhập khẩu tôm tươi, ướp lạnh, và đông lạnh và cá philê đông lạnh tăng. Tỷ trọng nhập khẩu thuỷ sản từ Trung Quốc và Việt Nam tăng, mặc dù Thái Lan và Niu Dilân vẫn là nguồn cung cấp chính thuỷ sản cho Ôxtrâylia.

5 nước nhập khẩu chính thuỷ sản của Ôxtrâylia

Hồng Kông

642 triệu USD

Nhật Bản

374 triệu USD

Mỹ

151 triệu USD

Trung Quốc

60 triệu USD

Trung Quốc Đài Loan

51 triệu USD

Ôxtrâylia là nước nhập khẩu ṛng thuỷ sản về khối lượng nhưng lại là nước xuất khẩu ṛng về mặt giá trị. Sự mất cân đối này xuất phát từ cơ cấu xuất khẩu và nhập khẩu.

Ôxtrâylia xuất khẩu chủ yếu là các loài có giá trị như tôm hùm, cá ngừ và bào ngư, trong khi nhập khẩu chủ yếu là các sản phẩm giá trị thấp hơn như philê cá đông lạnh, cá hộp và tôm đông lạnh. Trong những năm gần đây, sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia đang thu hẹp lại.

Năm 2006-2007, XK thuỷ sản của Ôxtrâylia đạt 1,49 tỷ USD, gần tương đương với nhập khẩu 1,47 tỷ USD, chủ yếu do biến động của đồng AUD so với các đồng tiền của các nước đối tác mậu dịch khiến cho xuất khẩu kém cạnh tranh hơn trên thị trường nước ngoài và nhập khẩu hấp dẫn hơn với người tiêu dùng trong nước.

Nếu xu hướng này tiếp tục th́ Ôxtrâylia sẽ trở thành nước nhập khẩu ṛng thuỷ sản về cả khối lượng và giá trị trong năm 2007-2008.

 

Nhập khẩu thuỷ sản của Ôxtrâylia từ các nước

Nước

2004-2005

2005-2006

2006-2007

KL (tấn)

GT (ngàn USD)

KL (tấn)

GT (ngàn USD)

KL (tấn)

GT (ngàn USD)

Trung Quốc (tổng)

15.883

89.946

17.898

101.105

27.104

155.759

Cá nguyên con đông lạnh

429

2.069

516

2.446

454

2.234

Cá hộp

257

743

471

1.130

904

3.828

Cá khô hun khói và cá muối

49

611

75

767

43

766

Cá chế biến khác

964

3.668

672

2.978

931

5.065

Tôm

4.050

26.589

4.498

29.627

8.469

62.122

Điệp

1.398

15.250

13.555

16.201

1.583

16.442

Hàu

8

72

1

17

7

87

Vẹm

117

471

21

182

3

12

Nhuyễn thể giáp xác và 2 mảnh vỏ

1.487

9.352

2.709

16.744

5.038

31.954

Các loại nhuyễn thể có vỏ khác

5.052

24.201

5045

22.059

5.473

18.087

Loài khác

2.072

6.921

2.451

8.954

4.199

15.161

Việt Nam (Tổng)

18.171

121.974

22.100

132.869

22.674

154.976

Cá nguyên con đông lạnh

506

1.716

392

1.282

391

1.233

cá philê đông lạnh

8.714

38.158

11.214

42.412

11.307

50.304

Cá hộp

209

1.071

179

1.011

236

1.073